Tình hình thực hiện quí II, 9 tháng và Kế hoạch quí IV năm 2009 của tổ hợp Sông Đà (29/10/2009)

Share Button

* Quí 3/2009, Tổ hợp đã hoàn thành kế hoạch SXKD đề ra. Tổng giá trị SXKD đạt 112% KH (TH: 5.614 tỷ đồng/KH: 5.000tỷ đồng); Thực hiện 9 tháng đầu năm 2009 là 15.206 tỷ đồng, so với KHN (20.500 tỷ đồng), đạt 74%KHN, cụ thể như sau:  

1. Về giá trị xây lắp:

        Thực hiện Quí 3: 2.764 tỷ đồng/KHQ3: 2.349 tỷ đồng, đạt 118%KHQ; thực hiện 9 tháng đầu năm: 7.820 tỷ đồng, so với KHN (9.931 tỷ đồng), đạt 79% KHN.

        Như  vậy, giá trị XL thực hiện quý 3 và 9 tháng đầu năm 2009. Tổ hợp Sông Đà cơ bản hoàn thành kế hoạch. Đặc biệt, tại một số công trình: TĐ Sơn La, Sê San 4, giá trị XL hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra; Mặt khác các Công ty con, công ty liên kết của TCT dã tích cực, chủ động tìm kiếm các công trình ngoài để thi công và cơ bản bù đắp được sản lượng còn thiếu của đơn vị tại các công trình chậm tiến độ như các công trình tại Thuỷ điện Bản bản và Huội Quảng, Nậm Chiến, Sêkaman 1.

2. Về giá trị SXCN:

        Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong quí 3/2009, cơ bản hoàn thành kế hoạch đề ra (giá trị thực hiện 1.217 tỷ/KH 1.140 tỷ đồng, đạt 107%KH). Giá trị thực hiện 9 tháng đầu năm 2009 (2.901 tỷ đòng)/KH 9  tháng (2.530 tỷ đồng), đạt 115%; so với kế hoạch năm 2009 (4.650 tỷ đồng), đạt 62%. Cụ thể:

–         Sản xuất và tiêu thụ thép trong quí 3, 9 tháng đầu năm hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra: THQ3: 57.000tấn/KHQ: 40.000 tấn, đạt 143%KHQ. đặc biệt trong 9 tháng đầu năm lượng théo sản xuất đạt 165.789 tấn, bằng 111% so với KH năm 2009.

–         Sản xuất và tiêu thụ thép trong quí 3, 9 tháng đầu năm 2009 cơ bản hoàn thành KH: Sản lượng THQ3: 509 triệu KWh/KH: 475 triệu KWh, đạt 107%KHQ; Th 9 tháng: 1.049 triệu KWh, so với KHN (1.389 triệu KƯh), đạt 76%KHN. Bên cạnh nhiều nhà máy hoạt động đạt sản lượng tương đối cao như: Cần Đơn, Eagrongruo, Krong Kmar, Nà Lơi,… có một số nhà máy Thuỷ điện thực hiện đạt thấp so với KH năm như: TĐ Sê San3A đạt 63%KHN, TĐ Ry Ninh 2 đạt 68% KHN, TĐ Iagrai 3 đạt 59% KHN, Nguyên nhân: do cả 03 nhà máy này đều năm ở khu vực TâyNguyên, lượng mưa trong những tháng đầu năm rất ít, không đủ nước đẻ chạy máy; Riêng TĐ Sê San 3A chưa có biện pháp tích cực để tăng thời gian hoạt động của các tổ máy (thời gian hoạt động của các tổ máy trong mùa mưa vẫn còn thấp, trong khi vẫn phải xả tràn ở một số thời điểm trong quí 3).

–         Sản xuất và tiêu xi măng quý 3, 9 tháng đầu năm 2009 đạt rất thấp. THQ3: 110.000tấn/KH 227.000 tấn, đạt 48%KHQ. TH9 tháng năm 2009: 195.000tấn, sovới KHN (1.290.000tấn), đạt 15%KHN. Trong số 3 nhà máy xi măng đang hoạt động chỉ có nhà máy xi măng Hoà Bình thực hiện đảm kế hoạch đề ra, 02 nhà máy: xi măng Sông Đà- Yaly và xi măng Hạ Long thực hiện đạt thấp. Cụ thể:

+ Nhà máy xi măng Sông Đà Yaly, sản xuất và tiêu thụ trong quí II và 9 tháng đầu năm đều đạt rất thấp,sản lượng xi măng SX và tiêu thụ trong 9 tháng chỉ bằng 50% KHN.

+ Nhà máy xi măng Hạ Long (Nhà máy chính và trạm nghiền): Do tiến độ đưa Nhà máy vào vận hành chậm 5 tháng so với kế hoạch đề ra. Khi trạm nghiền Hiệp Phước đi vào vận hành, thời gian đầu sản phẩm phải chờ hợp chuẩn, thương hiệu sản phẩm mới….. Vì vậy, lượng tiêu thụ đạt rất thấp (quí III chỉ đath 31% KHQ và 9 tháng đầu năm chỉ đạt 4% KHN).

     Về giá trị kinh doanh xuất khẩu lao động: thực hiện Q3: 41 tỷ đồng/KHQ3: 41.8 tỷ đồng đạt 98%KHQ. Thực hiện 9 tháng đầu năm 120 tỷ đồng/ KH2009 210 tỷ đồng, chỉ đạt 57%KHN.

cong truong xay dung thuy dien ban ve

Công trường xây dựng thủy điện Bản Vẽ

 *  Đánh giá  tình hình thực hiện đầu tư quý 3, 9 tháng đầu năm 2009.

Giá trị đầu tư quí 3/2009 cơ bản hoàn thành kế hoạch đề ra (TH: 1.912 tỷ đồng/KH: 1.900 tỷ đồng, đạt 101% K). Tuy nhiên, gía trị thực hiện đầu tư 9 tháng đầu năm 2009 đạt được còn thấp

–         Vướng mắc giá bán điện đối với DA TĐ Xêkamản 1 dẫn đến việc hoàn thành thủ tục đầu tư cũng như triển khai thi công chậm.

–         Việc triển khai thi công trước một số việc tại dự án TĐ Sê Kông 3 không thực hiện được do dự án đầu tư chưa lập xong.

–         Đối với các dự án đô thị: Những tháng đầu năm, thị trường BĐS đóng băng. Do vậy ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư các dự án cũng như việc bán hàng.

* Tình hình thực hiện các dự án TCT đầu tư vốn:

a. Thuỷ điện Nậm Chiến:

– Đổ bê tông vòm 26.100m3; Đào hầm dẫn nước 1.581 md. Đào và gia cố hố móng nhà máy GĐ4 (32.400m3).

b. Thuỷ điện Xêkaman 3:

– Tập trung xử lý, khắc phục hậu quả sau cơn bão số 9.

– Đào và gia cố hầm dẫn nước: 1.300md; Hoàn thành đào và gia cố G7, G9, HP3;

– Đổ BT khu vực NM đạt CĐ425.85 (khu vực TM1 & TM2); lắp đặt xong ống hút, khuỷ và côn ống hút.

c. Thuỷ điện Xêkaman 1:

– Tập trung xử lý, khắc phục hậu quả sau cơn bão số 9; Đắp xong đê quai và bơm cạn nước hố móng cống dẫn dòng trước 31/10/2009;

– Đổ BT cống dẫn dòng (10.000m3); Đào và gia cố móng CNN, vai trái, nhà máy, trạm OPY.

d. Thuỷ điện Hương Sơn:

– Hoàn thành toàn bộ các hạng mục đập dâng, đạp tràn, CNN, ĐÔAL, tháp điều áp, nhà van và đào hầm trước 30/11; Công tác gia cố 80% khối lượng.

– Cơ bản lắp đặt xong TM1 để chuẩn bị vận hành không tải vào quí 1/2010.

e. Nhà máy xi măng Hạ Long:

– Nhà máy chính: Trong tháng 10/2009, đưa dây chuyền nghiền và đóng bao vào sản xuất; Đốt lò trước ngày 30/11/2009.

f. Dự án phôi thép Hải Phòng:

Đưa vào vận hành trong tháng 11 và chính thức sản xuất đầu tháng 12/2009, sản lượng 20.000 tấn.

g. Toà nhà hỗn hợp HH4:

– Hoàn thành các hạng mục: ốp đá tường thang máy, sàn hành lang trong nhà, phần cấp thoát nước, lắp đặt hệ thống ĐHKK, lắp đặt hệ thống thu rác, hệ thống máybơm nước. Các hạng mục khác: Sơn,lắp dựng cửa, vách kính, phần điện, PCCC… hoàn thành 50% KLTK.

h. Dự án khu đô thị mới Nam An Khánh:

– Hoàn thành cong tác TK quy hoạch, thiết kế kiến trúc, cảnh quan, mẫu nhà. Triển khai công tác khảo sát địa chất, lập ĐAĐT, lập hồ sơ TKKT, thiết kế BVTC khu nhà ở thấp tầng TT85, nhà ở thấp tầng CT1, nhà HH4 và HH6. Tiếp tục đẩy mạnh bán hnàg theo phương án đã duyệt.

2. Các công trình của EVN và PVN do TCT làm tổng thầu:

a. Thuỷ điện Sơn La (EVN):

– Đập tràn: đổ CVC 26.200m3; lắp đặt thiết bị 193 tấn.

– Đập không tràn bờ phải: đổ bê tông 19.500m3, khoan phun chống thấm 3.500md. Nhà máy: đổ CVC 40.400m3, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ lực nhà máy 1.233 tấn. Cửa nhận nước: đổ CVC 66.000m3, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ công 6.398 tấn.

b. Thuỷ điện Bản vẽ (VN):

– Khởi động không tải TM1 vào tháng 12/2009; Thả Roto máy phát TM2 vào 30/12/2009.

c. Thuỷ điện Sê San 4 (EVN):

– Phát điện tổ máy 2: 30/10/2009; Tổ máy 3: 31/12/2009.

d. Thuỷ điện Pleikrông (EVN): Phát điện tổ máy số 2 vào 31/12/2009.

e. Thuỷ điện Hủa Na (PVN):

– Hầm dẫn dòng: Hoàn thành đào hầm dẫn dòng 20/11/2009. Đập dâng: Hoàn thành đào đá hố móng vai trai trước 31/12/2009. Cửa nhận nước: Hoàn thành đào hố móng trước 31/12/2009.

* Công tác chuẩn bị đầu tư:

– Thuỷ điện Sêkông 3 (3A và 3B): Hoàn thành trình duyệt dự án đầu tư. Triển khai khảo sát địa chất, địa hình phục vụ TKKT giai đoạn 1.

– Thuỷ điện Bảo Lâm: Hoàn thành phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch dự án. Hoàn thiện dự án đầu tư. Thuỷ điện Xê Bang Hiêng: Khảo sát, lập dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành. Thuỷ điện Xêkaman 4: Lập dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành.

– Xin Thủ Tướng Chính phủ cho phép đầu tư dự án: Nhà máy thuỷ điện chênh mực nước thấp trên Sông Đà và Thuỷ điện Sambor và Stung Treng tại Camphuchia.

– Dự án đầu tư giai đoạn 2 nhà máy xi măng Hạ Long: Làm việc với Tổng công ty xi măng để triển khai hợp tác đầu tư. Dự án mở rộng, cải tạo Quốc lộ 51 và đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu: Hoàn thành ký hợp đồng BOT với cục đường bộ Việt Nam.

* Về sản xuất sản phẩm công nghiệp:

– Sản xuất điện thương phẩm: Ngoài việc chuẩn bị tốt về máymóc thiết bị và thực hiện tốt qui trình vận hành, các nhà máy cần chủ động quan hệ, phối hợp tốt vớí Trung tâm điều độ HTĐ quốc gia Ao và các TT điều độ A1, A2, A3 và các đơn vị liên quan của EVN để tranh thủ sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho phát huy tối đa công suất và sản lượng….bảo đảm các mục tiêu: Phát huy công suất hết công suất để đạt được sản lượng điện khả dụng. Đặc biệt cần xem xét và cải thiện mối quan hệ giữa công ty CP ĐT & PT Điện Sê San 3A với Ao để tránh tình trạng phải xả tràn trong khi vẫn chưa huyđộng hết thời gian cũng như công suất các tổ máy.

– Sản xuất và tiêu thụ phôi: Tập trung chỉ đạo để sớm đưa nhà máy phôi thép Hải Phòng vào vận hành trong tháng 11/2009; Đồng thời chuẩn bị tốt các điều kiện về nguyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị, nhân lực để khi nhà máy đi vào vận hành, có thể hoạt động với điều kiện tốt nhất, phấn đấu sản xuất ra 20.000 tấn phôi.

+ Đối với sản xuất và tiêu thụ thép: Với mục tiêu tăng giá trị SX, doanh thu nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp; Mặt khác để bù đắp sản lượng thiếu hụt của nhà máy phôi và một phần sản lượng SXCN của tổ hợp. Vì vậy, Công ty CP thép Việt – ý cần chủ động chuẩn bị đủ lượng phôi dự trữ để sản xuất được liên tục.

* Đối với sản xuất và tiêu thụ xi măng: Rà soát lại các yếu tố đầu vào, tiết kiệm chi phí tới mức tối đa nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm, xây dựng giá bán linh hoạt để tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

Riêng đối với nhà máy xi măng Hạ Long:

–         Trạm nghiền phía Nam: Với mục tiêu sản xuất: 216.000 tấn và tiêu thụ 195.000 tấn xi măng trong quí 4, đơn vị cần xay dựng và oàn thiện hệ thống nhà phân phối, mở rộng hệ thống kho cảng ngoại, làm việc và tiếp cận bán hàng tới từng công trình, dự án do các cổ đông là Chủ đầu tư và thi công xây lắp; có chính sách quảng cáo trên các phương tiện truyền thông cũng như ngoài trời, các điểm công cộng, tổ chức hội nghị khách hàng và quan hệ với công chúng.

–         Đối với nhà máy chính: Tập trung chỉ đạo để sớm đưa nhà máy vào sản xuất đầu tháng 12/2009. Chuẩn bị đầyđủ các điều kiện để phục vụ sản xuất; Triển khai ngay việc xây dựng hệ thống nhà phân phối, quảng cáo, tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngay trong tháng 10/2009, cần đưa dây chuyền nghiền và đóng bao vào sản xuất bằng nguồn Klinker nhập ngoài để làm thủ tục hợp chuẩn sản phẩm, nhằm sớm đảm bảo điều kiện cho việc SX và tiêu thụ XM của nhà máy.

Lê Nguyên Tất
Share Button