14/12/2006, TTGDCK Hà Nội có thêm 8 cổ phiếu mới chính thức giao dịch

Share Button

Ngày 14/12/2006, TTGDCKHN chính thức đưa thêm 8 loại cổ phiếu vào giao dịch, đó là cổ phiếu của các Cty:

CTCP In Sách giáo khoa Hoà Phát
CTCP Thuỷ điện Nà Lơi
CTCP Cơ điện miền Trung
CTCP In SGK tại Tp. Hồ Chí Minh
CTCP Điện nhẹ Viễn thông
CTCP Sông Đà 10
CTCP Cơ khí lắp máy Sông Đà
CTCP Sông Đà 11

Trong số các Cty trên có tới 4 Cty thuộc TCT Sông Đà (bao gồm: CTCP Sông Đà 10, CTCP Sông Đà 11, CTCP Cơ khí lắp máy Sông Đà và CTCP Thuỷ điện Nà Lơi), 2 Cty thuộc NXB Giáo dục (CTCP In SGK Hoà Phát và In SGK tại Tp. HCM), 1 Cty thuộc TCT Bưu chính Viễn thông (CTCP Điện nhẹ Viễn thông) và 1 Cty thuộc TCT Điện lực Việt Nam (CTCP Cơ điện Miền Trung).

TTGDCK Hà Nội xin giới thiệu tóm tắt thông tin về các DN như sau:

CTCP Sông Đà 10:

Trụ sở: Tầng 5, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Hà Nội

Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: pháp nhân 74,3%; CBCNV 14,26%; các cổ đông khác 11,44%.

Tiền thân là Cty Xây dựng Công trình Ngầm được thành lập theo quyết định số 54/BXD- TCCB ngày 11/2/1981 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trong đó các sản phẩm, dịch vụ chính của Cty là nhóm sản phẩm thi công hầm, các sản phẩm dịch vụ khoan nổ và các sản phẩm dịch vụ khác như sản xuất VLXD, kết cấu điện kim loại, … ngành nghề kinh doanh chính của Cty là: xây dựng các công trình ngầm và dịch vụ dưới lòng đất, công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, công trình công nghiệp.

Trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành, CTCP Sông Đà 10 đã khẳng định được thương hiệu hàng đầu trong các lĩnh vực xây dựng công trình ngầm, khoan nổ phục vụ cho công trình thủy điện, xây dựng hầm giao thông. Cty đã tham gia thi công xây dựng các hạng mục công trình lớn, trọng điểm của Quốc gia như Thủy điện Hòa Bình, Thủy điện Yaly- công suất 720 MW, Thuỷ điện Sông Hinh, hầm đường bộ Hải Vân, đường Hồ Chí Minh… Trong giai đoạn 2000- 2005 Cty đã có những bước đột phá to lớn về công nghệ và kỹ thuật khi tiến hành đầu tư đồng bộ hàng loạt máy móc thiết bị thi công hiện đại được chế tạo bởi các hãng nổi tiếng của các nước G7 như: Atlass Copco- Thụy Điển, TamRock- Phần Lan, Volvo, Caterpiler… Đặc biệt, trong quá trình thi công hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, Cty đã áp dụng thành công công nghệ đào hầm theo phương pháp NATM của Áo, lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.

Hiện nay Sông Đà 10 là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành thi công các công trình ngầm, chiếm thị phần khoảng 70%. So với các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong cùng ngành, Cty Cổ phần Sông Đà 10 vượt trội về tất cả các mặt như: thương hiệu, quy mô, công nghệ, trình độ tay nghề và kinh nghiệm của người lao động, thị trường, chiến lược phát triển…

Theo định hướng phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2010 của Sông Đà 10 đã được ĐHĐCĐ 2006 thông qua, đó là phát triển Cty trở thành một đơn vị xây lắp chuyên ngành mạnh, có khả năng thi công trọn gói các công trình lớn ở trong nước và khu vực, có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm từ 14 đến 15%, tổng doanh thu trong 5 năm: 3.600 tỷ đồng, tương đương 225 triệu USD; lợi nhuận vào năm 2010: 40 tỷ đồng, tương đương 2,5 triệu USD; Tỷ lệ cổ tức vào năm 2010: 20%.

CTCP Sông Đà 11:

Trụ sở: Km số 10, phường Văn Mỗ, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây.

Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 53%; CBCNV 42,73%; các cổ đông khác 4,27%.

Ngành nghề kinh doanh chính: Xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 500KV; Xây dựng các công trình thủy điện, thuỷ lợi, giao thông, bưu điện; Quản lý, vận hành, phân phối điện năng các dự án do Tổng Cty Sông Đà làm tổng thầu xây lắp hoặc chủ đầu tư…

Cty đã tham gia thi công nhiều công trình có quy mô lớn, phức tạp như xây dựng trạm 220KV Sóc Sơn, trạm biến áp 220KV Nghi Sơn, trạm biến áp 220KV Thái nguyên, trạm biến áp 110KV Tràng bạch, xây lắp đường dây 220 KV Phả Lại – Bắc Giang, đường dây 220KV Bắc giang Thái nguyên,xây lắp đường dây 500KV Pleiku – Phú Lâm, xây lắp đường dây 500 KV Pleiku – Đà Nẵng, xây lắp thủy điện Yaly, Sêsan 3, Sêsan3A, thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Pleikrông…Lắp đặt thí nghiệm hiệu chỉnh các nhà máy thuỷ điện lớn như nhà máy thuỷ điện Sêsan3, Sêsan3A, RyNinh II, Nà Lơi, Cần Đơn, thuỷ điện Nậm mu…Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2005 là 285,1 tỷ đồng, đạt 102% so với kế hoạch đặt ra. Cty cũng trúng thầu xây lắp nhiều công trình mới với tổng trị giá lên tới 105,7 tỷ đồng, bằng 106% kế hoạch năm. Doanh thu thuần bán hàng tính đến cuối năm đạt 157 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,8 tỷ đồng. Theo kế hoạch phát triển của Cty từ nay đến năm 2010, dự kiến: Giá trị kinh doanh xây lắp chiếm 60,5% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Cty; giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 22% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Cty; giá trị kinh doanh điện, vật tư và phục vụ xây lắp tại các công trình thủy điện chiếm khoảng 10,5% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh; 7% còn lại là giá trị kinh doanh nhà và hạ tầng. Trong giai đoạn 2006-2008, dự kiến doanh thu hàng năm của Cty tăng 21,63%/năm và đạt 258,9 tỷ đồng vào năm 2008. Lợi nhuận dự kiến trong giai đoạn này là 7-8,5 tỷ đồng mỗi năm (đạt mức tăng trưởng 8,3%/năm).

CTCP Thuỷ điện Nà Lơi (MCK: NLC):

Trụ sở: Xã Thanh Minh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%; CBCNV 0,53%; các cổ đông khác 48,47%.

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm; Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện; Thi công lắp đặt hệ thống điện, nước, thông tin…

Nhà máy Thủy điện Nà lơi chính thức vận hành tổ máy số 1 từ ngày 08/03/2003. Hiện tại Thuỷ điện Nà Lơi là công trình thủy điện có công suất lớn nhất Điện Biên với sản lượng điện trung bình hàng năm ước đạt 46 triệu KWh. Thị trường tiêu thụ điện năng của Nà Lơi chủ yếu là TP Điện Biên và một số khu vực lân cận khác thông qua Hợp đồng mua bán giữa Cty – Tổng Cty Sông Đà và Cty Điện lực 1 – TCT Điện lực Việt Nam (EVN) với mức giá bán điện được quy định là 0,042USD/KWh và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ngoài việc kinh doanh điện thương phẩm, CTCP Thuỷ điện Nà Lơi còn kinh doanh ở các lĩnh vực khác: thi công, xây lắp đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110 KV; thi công lắp đặt hệ thống điện nước, nước, thông tin…. Nà Lơi hiện đang thực hiện nghiên cứu đầu tư xây dựng đập phụ cao su. Việc xây dựng đập phụ sẽ làm tăng dung tích hồ chứa, từ đó sẽ góp phần nâng cao số giờ phát điện, phát huy tối đa công suất lắp máy, từ đó nâng cao hiệu suất và sản lượng của Nhà máy. Kết thúc năm 2005, doanh thu của Cty đạt 32,72 tỷ đồng, tăng 4,4% so với năm 2004; LNST đạt 10,52 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm 2004.

CTCP Cơ khí lắp máy Sông Đà (MCK: MEC):

Trụ sở: Đường Lê Thánh Tông, Phường Hữu Nghị, Thị xã Hoà Bình, Tỉnh Hòa Bình.

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%; CBCNV 44%; các cổ đông khác 5%.

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất công nghiệp và chế tạo thiết bị: chiếm 51% doanh thu; hoạt động xây lắp và lắp đặt thiết bị: chiếm 47% doanh thu…

Với dây chuyền công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các sản phẩm của Cty luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, giá cả và tiến độ thi công. Trong tương lai, Cty sẽ tiến hành đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề cơ khí truyền thống để đảm bảo Cty là một nhà thầu mạnh có khả năng lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thủy điện có công suất trung bình và lớn; phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tối đa hóa lợi nhuận. ăm 2005, tổng giá trị sản lượng thực hiện của Cty đạt 98,7 tỷ đồng đạt 97,1% kế hoạch năm, tăng trưởng so với năm 2004 là 23,1%. Trong những năm tiếp theo, Cty dự kiến tiếp tục đẩy mạnh hoạt động lắp đặt và chế tạo cơ khí cho các công trình thủy điện trong cả nước, không ngừng nâng cao giá trị sản lượng thực hiện, năm sau cao hơn năm trước. Trong giai đoạn 2006-2008, doanh thu của Cty dự kiến tăng 12,26%/năm.

CTCP In Sách giáo khoa Hoà Phát (MCK: HTP):

Trụ sở: 157 Tôn Đức Thắng, Tp. Đà Nẵng.

Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng.

Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%; CBCNV 25,65%; các cổ đông khác 23,35%.

Ngành nghề kinh doanh chính: in sách giáo khoa, sách báo tạp chí, tập san, sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm như giấy kẻ, vở học sinh, nhãn vở, sổ tay và các loại văn phòng phẩm khác.

Là Cty con của của NXB Giáo dục, CTCP In Sách giáo khoa Hoà Phát cùng với 3 Cty khác là: In SGK tại Tp Hà Nội, In Diên Hồng, In SGK tại Tp. HCM thực hiện in sách giáo khoa cho NXB Giáo dục với sản lượng hàng năm gần 10 triệu bản theo kế hoạch của NXB Giáo dục tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên. Trong những gần đây, Doanh thu và Lợi nhuận của Cty đứng thứ 3/4 Cty in trực thuộc NXB Giáo dục. Trong năm tới Cty sẽ tập trung khai thác và đáp ứng tối đa nhu cầu SGK của khu vực miền Trung, đồng thời sẽ thực hiện ký kết hợp đồng in các loại sách tham khảo với một số đối tác.

CTCP In SGK tại Tp. HCM (MCK: SAP):

Trụ sở: 240 Trần Bình Trọng, Q5, Tp. HCM

Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%; CBCNV 7,1%; các cổ đông khác 41,9%.

Ngành nghề kinh doanh chính: In và mua bán các loại sách xuất bản của NXB Giáo dục theo quy định của Nhà xuất bản Giáo dục; mua bán văn hóa phẩm, ấn phẩm của các nhà xuất bản khác…

CTCP In Sách giáo khoa tại Tp. HCM (HEBCO) bắt đầu đi vào hoạt động theo hình thức CTCP từ giữa năm 2004. Cho đến nay, qua 02 năm hoạt động theo mô hình cổ phần hóa, từ một đơn vị phát hành sách tham khảo trực thuộc NXBGD tại Tp.Hồ Chí Minh trở thành một Cty cổ phần hạch toán độc lập, được tự chủ trong sản xuất kinh doanh thì toàn thể Ban lãnh đạo và Cán bộ CNV trong Cty đã nỗ lực phấn đấu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, kênh phân phối, nâng cao công tác quản lý để phù hợp với môi trường cạnh tranh mới. Qua đó bước đầu đã đạt được những kết quả về sản lượng phát hành, doanh thu và lợi nhuận rất đáng ghi nhận. Ngoài các sản phẩm chính của Cty là sách tham khảo đấu thầu của NXBGD, Cty hiện đang tích cực khai thác thêm sách của NXB khác, thai thác kinh doanh văn phòng phẩm, văn hoá phẩm, thiết bị đồ dùng dạy học, từng bước tăng dần tỷ lệ sản phẩm khai thác ngoài, phong phú hóa mặt hàng kinh doanh. Trong năm 2005 tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty dần đi vào ổn định, định hướng phát triển và công tác quản lý gắn liền với thị trường hơn được thể hiện qua hiệu quả hoạt động được cải thiện đáng kể: sản lượng phát hành, doanh thu và lợi nhuận đều tăng từ 15% đến 20% so với năm 2004. Dự kiến trong giai đoạn 2006-2008, doanh thu và lợi nhuận của Cty tăng khoảng 3,85%/năm.

CTCP Cơ điện miền Trung (MCK: CJC):

Trụ sở: Khu Công nghiệp Hoà Cầm, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 51%; CBCNV 22,81%; các cổ đông khác 26,19%.

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, chế tạo, sửa chữa phục hồi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng, các thiết bị điện và máy biến áp; thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng…

Cty CTCP Cơ điện miền Trung chuyên cung cấp, chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ công phục vụ cho các công trình thuỷ điện như công trình Thuỷ lợi – Thuỷ điện Quảng Trị, Thuỷ điện Bản Vẽ – Nghệ An, Thuỷ điện Khe Diên – Quảng Nam; Trong thời gian tới, Cty tiếp tục thực hiện các công trình theo quyết định của Bộ Công nghiệp gồm Công trình thuỷ điện Sông Tranh 2, Ankhê – Kanak, Huội Quảng và các công trình thuỷ điện khác mà đơn vị tham gia đấu thầu. Nhu cầu tiêu thụ điện năng luôn luôn cao, nguồn cung không đáp ứng đủ nhu cầu, do đó, ngành điện đã và đang tập trung đầu tư phát triển các nhà máy điện. Vì vậy, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Cty có nhiều tiềm năng phát triển. Doanh thu năm 2005 của Cty đạt 63,36 tỷ đồng, tăng 26,06% so với năm 2004. Dự kiến trong giai đoạn 2006-2008, Doanh thu của Cty tăng bình quân 58,13%/năm. LNST năm 2005 của Cty đạt 1,27 tỷ đồng, tăng 7,62%. Dự kiến trong giai đoạn 2006-2008, lợi nhuận của Cty tăng bình quân 69%/năm.

CTCP Điện nhẹ viễn thông (MCK: LTC):

Trụ sở: 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Vốn điều lệ: 7 tỷ đồng. Cơ cấu sở hữu: Nhà nước 30%; CBCNV 26,43%; các cổ đông khác 43,57%.

Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các dịch vụ BCVT; khảo sát thiết kế, xây dựng các công trình BCVT; xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị BCVT…

CTCP Điện nhẹ viễn thông chủ yếu phát triển ba lĩnh vực hoạt động: Xây lắp, Thiết kế và Kinh doanh thương mại. Trong đó, thi công xây lắp và tư vấn thiết kế là hai lĩnh vực hoạt động truyền thống và đem lại nguồn thu chính cho Cty. Đối với thi công xây lắp, Cty đã và đang tiếp tục mở rộng, phát triển hoạt động xây lắp mạng ngoại vi song song với ngành nghề truyền thống là xây lắp các hệ thống điện nhẹ. Bên cạnh đó, Cty cũng từng bước đưa hoạt động tư vấn khảo sát thiết kế phát triển ổn định và ngày càng mở rộng qui mô. Doanh thu từ hoạt động tư vấn đang dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Cty.

CTCP Điện nhẹ Viễn thông có thế mạnh về cạnh tranh. Xét về tổng doanh thu, Cty đứng thứ 9/20 Cty có cùng ngành nghề kinh doanh. Về khả năng sinh lời, Cty là một đơn vị trả cổ tức cao và đứng trong top 5 về tỷ suất lợi nhuận/vốn. Trong tương lai, hoạt động của Cty vẫn tập trung vào ba lĩnh vực chính: Xây lắp; Tư vấn thiết kế; Kinh doanh thương mại và hoạt động khác. Trong đó, doanh thu của Xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng lớn (76%-82%). Có thể khẳng định rằng, Cty có một vị thế vững chắc, mạnh về tiềm lực và không ngừng phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề. Kết thúc năm 2005, doanh thu của Cty đạt 42,2 tỷ đồng, tăng 20,23% so với năm 2004; lợi nhuận năm 2005 của Cty đạt 1,65 tỷ đồng, tăng 16,2% so với năm 2004. Dự kiến, doanh thu và lợi nhuận của Cty trong giai đoạn 2006-2006 sẽ tăng bình quân 33,81%/năm và 86,86%/năm.

Với 8 doanh nghiệp mới tham gia giao dịch tại TTGDCK Hà Nội thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, thuộc các TCT lớn, thể hiện chủ trương của lãnh đạo các Tổng Cty và của doanh nghiệp về việc tham gia TTCK nhằm tăng cường công khai hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp đến với đông đảo công chúng đầu tư trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển các TCT trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh, đồng thời tạo môi trường giao dịch cổ phiếu công bằng, an toàn cho các nhà đầu tư. Đồng thời, với tổng giá trị niêm yết 185 tỷ đồng (tính theo mệnh giá), 8 doanh nghiệp trên góp phần đáng kể vào sự gia tăng quy mô thị trường giao dịch tại TTGDCK Hà Nội, nâng tổng giá trị niêm yết tại TTGDCK Hà Nội lên gần 8.180 tỷ đồng (theo mệnh giá) với 36 loại cổ phiếu giao dịch, đại diện cho nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Share Button